5 quy trình trong gói thầu chào hàng cạnh tranh thông thường

Căn cứ vào Nghị định 63/2014/NĐ-CP, quy trình gói thầu chào hàng cạnh tranh thông thường gồm có 5 bước: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu chào hàng cạnh tranh thông thường: a) Lập hồ …

Chào hàng cạnh tranh thông thường

Căn cứ vào Nghị định 63/2014/NĐ-CP, quy trình gói thầu chào hàng cạnh tranh thông thường gồm có 5 bước:

  1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu chào hàng cạnh tranh thông thường:

    a) Lập hồ sơ yêu cầu:

    Nội dung hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh thông thường bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá thấp nhất. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;

    Việc lập hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh thông thường phải đảm bảo rằng thời gian để các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu.

    b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

    – Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

    – Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh thông thường.

  2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu chào hàng cạnh tranh thông thường:

    a) Bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

    Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh thông thường được phát hành cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia theo thời gian quy định trong thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;

    b) Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;

    c) Trong trường hợp cần sửa đổi hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh thông thường, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

    d) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất;

    e) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu tiến hành mở các hồ sơ đề xuất và lập biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu; giá chào; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất.

    f) Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất.

  3. Đánh giá các hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng:

    a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;

    b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp đồng;

    c) Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

  4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu trong chào hàng cạnh tranh:

    Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

    – Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.- Thời gian phê duyệt kết quả: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ này có kết quả thẩm định.

  5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

    Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh thông thường, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.

Xem thêm bài viết – Chào hàng cạnh tranh là gì ?

Leave a Comment